Học tiếng Anh qua bài hát All for the Love of a Girl

12/11/2018 10:56
Học tiếng Anh qua bài hát All for the Love of a Girl

Bài hát khắc họa một chàng trai không biết phải đi đâu, làm gì và không thể thoát ra khỏi tâm trạng u uất mệt mỏi với trái tim tan vỡ sau khi người mình yêu bỏ đi, vì anh đã dành tất cả tình yêu và cuộc sống cho người mình yêu.

Chàng trai hồi tưởng những khoảnh khắc đã qua, rằng khi yêu cuộc sống đã trở nên ngọt ngào biết bao.

Ca khúc All for the Love of a Girl do Johnny Horton sáng tác và được phát hành năm 1953 và được người hâm mộ đón nhận nồng nhiệt trên toàn thế giới.

Lời tiếng anh

Well today I’m so weary,

Today I’m so blue

Sad and broken hearted

And  it’s all because of you.

Life was so sweet dear,

Life was a song.

Now you’ve gone and left me.

Oh where do I belong?

 

And it’s all for the love

Of a dear little girl.

All for the love

That sets your heart in a whirl.

I’m a man who’d give his life

And the joys of this world

All for the love of a girl.

Học các mẫu câu hay trong lời bài hát

1.Well today I’m so weary, today I’m so blue. 

Ôi, hôm nay tôi mệt rã rời, hôm nay tôi vô cùng chán nản.

“Weary” có nghĩa là “mệt nhoài, mệt mỏi”, đồng nghĩa với “very tired”. “Blue” nghĩa đen là màu xanh da trời, nhưng cũng có nghĩa là “tâm trạng u uất, chán nản”.

I was weary with walking. Tôi rất mệt mỏi vì đi bộ.

I feel blue on a rainy day.    

Tôi cảm thấy thật chán nản trong một ngày mưa.

2.It’s all because of you.

Tất cả là vì em.

[Because of + N / Gerund] có nghĩa là “vì…” , tương đương với cấu trúc [because + S + V].

I like you because you are polite, honest, and reliable.     

Tôi thích bạn bởi vì bạn lịch sự, trung thực và đáng tin cậy.

3.Like was a song. 

Cuộc sống từng như một bài ca.

Cuộc sống như một ca khúc tươi đẹp. Khi cảm thấy hạnh phúc hay khi tâm trạng tốt, bạn thường muốn hát nghêu ngao, ngân nga một giai điệu vui tươi nào đó.

Such is life. Cuộc sống / Cuộc đời là thế.

4.I’m a man who’d give his life and the joys of this world.

Tôi là người đàn ông đã trao đi cuộc sống của mình và cả niềm vui của thế gian này nữa.

Đây là sự kết hợp giữa hai câu “I’m a man.” và “And he would give his life and the joys of this world” bằng cách sử dụng đại từ quan hệ “who” để tạo thành một câu. “Give one’s life” có nghĩa là “trao tặng cả cuộc đời”.

My mother gave her life to her children.     

Mẹ tôi đã dành cả cuộc đời cho những đứa con.

Ứng dụng mẫu câu vừa học

A.Welcome back home. How was your day today?

Mừng con đã về nhà. Hôm nay con thế nào?

B.Well, It was terrible. Now I am so weary and I’m so blue, mom.

Ôi, thật khủng khiếp. Bây giờ con quá rã rời và chán nản mẹ ạ.

A.What happened?

Có chuyện gì vậy con?  

B.I missed the bus this morning and I was late for school.

Sáng nay con đã lỡ xe buýt nên con đến trường trễ.

Besides, I was scolded by my teacher. 

Ngoài ra, con còn bị cô giáo mắng nữa.

A.Oh, that’s too bad.I think you need to leave for school earlier.

Ồ, tệ thật. Mẹ nghĩ con phải đến trường sớm hơn mới được.

B.I think so, too.

Con cũng nghĩ vậy.

Học nói tiếng anh tự nhiên

1.“Welcome back” là câu chào đón hân hoan, dùng để nói với ai đó mới đi đâu về. Một cách nói khác là “welcome home”. Cũng có thể nói “back home” – trở về nhà.

How was your school today? Hôm nay ở trường thế nào?

How was your trip? Chuyến du lịch của bạn thế nào?

2. “Miss” thường được sử dụng với nghĩa “lỡ mất, bỏ lỡ, nhớ nhung”. “Miss the bus” có nghĩa là “lỡ xe buýt”. “Be late for” có nghĩa là “trễ, muộn”.

3.[I think you need to + V infinitive] là cách nói lịch sự khi muốn khuyên nhủ điều gì đó cho ai đó. Nó có nghĩa là “Tôi nghĩ là bạn phải…/ bạn nên….”. Có thể dùng “should” thay cho “need to”.

I think you should see a doctor. Tôi nghĩ bạn nên đi bác sĩ.

Trích sách Học tiếng Anh qua ca khúc bất hủ


Gửi bình luận
(0) Bình luận
1

Tôi dùng ChatGPT thay cho 12 ứng dụng trên điện thoại và cái kết bất ngờ

ChatGPT có thể thay thế được các ứng dụng trên điện thoại như báo thức, máy tính hay thời tiết hay không?

Đậu nành tốt cho sắc đẹp Phụ nữ

Đậu nành có chứa các hợp chất isoflavone, một loại hormone thực vật. Khi ăn, các hợp chất được vi khuẩn trong ruột già phá vỡ để hình thành hoạt chất genistein và daidzein, có hoạt tính giống như oestrogen trong cơ thể.

Cải bó xôi rau tăng lực của thủy thủ Popeye

Loại rau “tăng lực”, giàu folate (axit folic, hay vitamin B9) này là món khoái khẩu của chàng thủy thủ Popeye. Thiếu hụt folate nhanh chóng khiến cho cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng và nếu không sớm bù đắp sẽ dẫn đến thiếu máu.

Học tiếng Anh qua bài hát Why Worry

Bài hát muốn truyền tải rằng dù thế giới này có làm bạn buồn, những người xung quanh có làm bạn tổn thương bằng những lời nói xấu xa và hành động độc ác thì bạn cũng đừng lo lắng. Sau những đau khổ là nụ cười, sau cơn mưa trời lại sáng. Tình yêu sẽ cho chúng ta sức mạnh.

Học tiếng Anh qua ca khúc Can't Help Falling in Love

Can’t Help Falling in Love do George David Weiss và 2 đồng sự Hugo Peretti, Luigi Creatore sáng tác năm 1961. Đây cũng là ca khúc được sử dụng làm nhạc nền trong phim Blue Hawaii có Elvis Presley tham gia diễn xuất.

Ruột là nơi chứa nhiều hạt vi nhựa nhất

Dù đã nghi ngờ từ lâu, nhưng đây là lần đầu tiên các nhà khoa học xác định được đích đến của các vi hạt nhựa là ruột người, với những hậu quả không lường đối với sức khỏe.

Mỹ tìm ra thuốc đánh bại bệnh Alzheimer

Sàng lọc hơn 32.000 loại thuốc khác nhau, các nhà khoa học Mỹ đã tìm ra loại thuốc ALI6 có tác dụng ngăn chặn cái chết của các tế bào não - khi bị bệnh Alzheimer.

Ngừa hạt vi nhựa, Nghị viện châu Âu thông qua nghị quyết cấm đồ nhựa dùng một lần

Nghị viện châu Âu đã thông qua một lệnh cấm sử dụng nhựa một lần, nhằm giải quyết ô nhiễm ở biển, cánh đồng và đường thủy do rác thải nhựa gây ra.

Học tiếng Anh qua ca khúc L.O.V.E

L.O.V.E là phiên bản Natalie Cole hát lại bài hát gốc của cha cô, ca sĩ nhạc jazz nổi tiếng Nat King Cole. Ca khúc có giai điệu jazz vui tươi và ngẫu hứng. Nội dung bài hát tách rời từng chữ trong từ love để định nghĩa yêu là thế nào.
HẠT GIỐNG TÂM HỒN
2019 Bản quyền thuộc về hatgiongtamhon.com.vn. Phát triển bởi ONECMS